DOI: https://doi.org/10.70786/PTOJ.2026.4777
Tóm tắt: Trên cơ sở tiếp cận quản trị số và quản trị dữ liệu, bài viết phân tích vai trò, ứng dụng bảng điều khiển số (Dashboard) trong quản trị điều hành của chính quyền cấp xã. Trên cơ sở đó bài viết nhận diện các điểm nghẽn trong ứng dụng bảng điều khiển số vào quản trị điều hành của chính quyền và đề xuất giải pháp chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng bộ chỉ số cấp xã, tích hợp nền tảng dùng chung, đào tạo nhân lực, bảo mật thông tin và hình thành văn hóa điều hành dựa trên dữ liệu. Bài viết là kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học cấp tỉnh: “Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong đào tạo, bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại tỉnh Hưng Yên hiện nay”.
TS ĐÀO MINH QUÂN
Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn,
Đại học quốc gia Hà Nội
TS TRẦN THÙY LINH
Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông,
Đại học Thái Nguyên

1. Mở đầu
Chuyển đổi số trong khu vực công hiện nay đặt ra yêu cầu cao hơn cho bộ máy hành chính: quản trị nhà nước phải chuyển dần từ điều hành dựa vào báo cáo thủ công sang điều hành dựa trên dữ liệu và chỉ số đo lường. Là cấp gần dân nhất, chính quyền địa phương cấp xã giữ vai trò đặc biệt quan trọng khi trực tiếp tiếp nhận và xử lý phần lớn nhu cầu hành chính, dân sinh. Tuy nhiên, một điểm nghẽn nổi bật trong quản trị cấp xã hiện nay là dữ liệu phát sinh nhiều nhưng còn tồn tại rời rạc trong các phần mềm, hệ thống khác nhau, chưa được chuẩn hóa và khai thác hiệu quả để phục vụ công tác lãnh đạo.
Trong bối cảnh đó, bảng điều khiển số (Dashboard) được nhìn nhận như một công cụ quan trọng của chính quyền số cấp cơ sở. Không chỉ trực quan hóa dữ liệu, Dashboard còn kết nối quy trình nghiệp vụ và phát tín hiệu cảnh báo sớm, giúp lãnh đạo cấp xã theo dõi tiến độ công việc, giám sát chất lượng phục vụ và phân bổ nguồn lực kịp thời. Việc ứng dụng công cụ này hoàn toàn phù hợp với định hướng tại Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử 3.0 cũng như Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bằng cách tiếp cận liên ngành giữa khoa học quản lý công, quản trị số và quản trị dữ liệu, bài viết phân tích cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất khung ứng dụng Dashboard phù hợp với đặc thù cấp xã. Đồng thời, dựa trên khung phân tích bốn trục (thể chế, dữ liệu - hạ tầng, quy trình và con người), bài viết nhận diện các thách thức và đề xuất giải pháp nhằm đưa Dashboard trở thành công cụ đổi mới quản trị thực chất trong bối cảnh hiện nay.
2. Nội dung
2.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu về ứng dụng của bảng điều khiển số trong quản trị điều hành của chính quyền địa phương cấp xã
Trong khu vực công, chuyển đổi số không dừng lại ở việc đưa thủ tục hành chính lên môi trường điện tử, mà hướng tới tái cấu trúc phương thức vận hành của cơ quan nhà nước trên nền tảng dữ liệu, công nghệ số và kết nối liên thông. Theo OECD, một yêu cầu quan trọng của chính phủ số là hình thành khu vực công dựa trên dữ liệu, trong đó dữ liệu trở thành nguồn lực chiến lược để thiết kế chính sách, cung cấp dịch vụ công, nâng cao tính minh bạch và tăng cường sự tham gia của người dân (OECD, 2014).
Từ góc độ này, Dashboard là thiết chế kỹ thuật - quản trị giúp hiện thực hóa nguyên tắc điều hành dựa trên dữ liệu. Dashboard tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, tổ chức thành chỉ số điều hành, hiển thị trực quan và có thể tích hợp cảnh báo theo ngưỡng. Nhờ đó, lãnh đạo và công chức nắm bắt nhanh tình trạng vận hành, theo dõi tiến độ, phát hiện bất thường và điều chỉnh hoạt động quản lý kịp thời.
Dashboard không tạo ra giá trị quản trị nếu thiếu nền tảng dữ liệu đáng tin cậy. Theo Ngân hàng Thế giới, dữ liệu chỉ tạo ra giá trị phát triển khi được quản trị theo hướng bảo đảm khả năng tiếp cận, chất lượng, an toàn, trách nhiệm và phục vụ lợi ích công (World Bank, 2021). Đối với chính quyền cấp xã, quản trị dữ liệu bao gồm xác định nguồn dữ liệu, chuẩn hóa trường dữ liệu và mã định danh, bảo đảm tích hợp - chia sẻ, kiểm soát chất lượng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phân quyền khai thác phù hợp.
Dashboard cũng là công cụ quản trị hiệu suất và trách nhiệm giải trình. Công cụ này giúp chuyển từ quản lý theo chu kỳ báo cáo sang quản lý theo trạng thái vận hành: số hồ sơ tiếp nhận, hồ sơ đang xử lý, tỷ lệ đúng hạn, hồ sơ quá hạn, lĩnh vực phát sinh nhiều phản ánh, mức độ hài lòng và khối lượng công việc theo bộ phận. Vụ Kinh tế và Xã hội Liên hợp quốc (UNDESA) cho rằng, chính phủ số cần gắn với nâng cao năng lực thể chế, cung cấp dịch vụ lấy người dân làm trung tâm và tăng cường quản trị công minh bạch, bao trùm (UNDESA, 2022).
Có thể khái quát cơ sở lý luận của Dashboard cấp xã qua mối quan hệ: dữ liệu chuẩn hóa - quy trình nghiệp vụ - chỉ số điều hành - trực quan hóa - cảnh báo - quyết định quản lý - trách nhiệm giải trình. Cách tiếp cận này giúp tránh hai khuynh hướng: xem Dashboard như phần mềm kỹ thuật đơn thuần; hoặc kỳ vọng Dashboard tự động tạo hiệu quả quản trị nếu thiếu điều kiện thể chế, dữ liệu, nhân lực và quy trình phù hợp.
2.2. Sự cần thiết ứng dụng bảng điểu khiển số trong quản trị điều hành của chính quyền cấp xã
Ứng dụng Dashboard ở cấp xã xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương thức hoạt động của bộ máy hành chính cơ sở trong bối cảnh chuyển đổi số, cải cách hành chính và xây dựng chính quyền số. Nếu trước đây điều hành chủ yếu dựa trên báo cáo định kỳ, trao đổi trực tiếp, hồ sơ giấy và kinh nghiệm xử lý, thì hiện nay cấp xã phải vận hành trong môi trường có khối lượng dữ liệu lớn hơn, yêu cầu xử lý nhanh hơn, mức độ liên thông cao hơn và áp lực giải trình rõ ràng hơn.
Trước hết, Dashboard cần thiết vì cấp xã vừa là nơi phát sinh dữ liệu cơ sở, vừa là nơi sử dụng dữ liệu để quản lý, điều hành và cung ứng dịch vụ công. Nếu dữ liệu hằng ngày không được tổng hợp, chuẩn hóa và trình bày dưới dạng phục vụ ra quyết định, dữ liệu khó chuyển hóa thành năng lực quản trị thực chất.
Thứ hai, Dashboard hỗ trợ quản trị tiến độ, chất lượng và trách nhiệm giải trình trong giải quyết thủ tục hành chính. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển quy trình hành chính lên môi trường số, tăng cường công khai, minh bạch và thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp. Để quản trị chất lượng thực thi, cấp xã cần theo dõi số hồ sơ tiếp nhận, tỷ lệ đúng hạn, hồ sơ quá hạn, thời gian xử lý trung bình, mức độ hài lòng và phản ánh theo từng lĩnh vực.
Thứ ba, Dashboard giúp khắc phục tình trạng dữ liệu phân tán và báo cáo thủ công. Nếu được thiết kế trên nền tảng chuẩn hóa dữ liệu và kết nối với hệ thống nghiệp vụ, Dashboard tạo ra điểm nhìn tổng hợp về tình trạng vận hành của chính quyền cấp xã; hỗ trợ cảnh báo hồ sơ sắp quá hạn, phản ánh tăng bất thường, nhiệm vụ quá thời hạn hoặc tỷ lệ hài lòng giảm so với kỳ trước.
Thứ tư, Dashboard giúp nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Các chỉ số như thời gian chờ đợi, tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung, số lần đi lại, tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến, tỷ lệ phản ánh được xử lý đúng hạn và mức độ hài lòng sau giao dịch giúp nhận diện khâu gây khó khăn để cải thiện quy trình. Đề án 06 cũng đặt ra yêu cầu khai thác dữ liệu dân cư để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (Thủ tướng Chính phủ, 2022).
Như vậy, Dashboard là yêu cầu khách quan của quá trình xây dựng chính quyền số và cải cách hành chính ở cơ sở. Tuy nhiên, công cụ này chỉ có giá trị khi dữ liệu chính xác, quy trình cập nhật rõ ràng, chỉ số được thiết kế phù hợp, người sử dụng có năng lực phân tích và thông tin hiển thị được đưa vào quá trình ra quyết định.
2.3. Khung ứng dụng bảng điểu khiển số trong đổi mới quản trị điều hành của chính quyền cấp xã
Khung ứng dụng bảng điểu khiển số trong đổi mới quản trị điều hành của chính quyền cấp xã (Dashboard cấp xã) cần được xây dựng trên nguyên tắc: bám sát chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cơ sở; phù hợp với kiến trúc chính quyền số thống nhất; khai thác dữ liệu từ các hệ thống dùng chung; giảm gánh nặng nhập liệu; hỗ trợ điều hành thực chất; bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Dashboard cấp xã không phải là bảng tổng hợp số liệu riêng lẻ, mà là cấu phần trong hệ sinh thái quản trị số của địa phương.
Dashboard phải xuất phát từ nhu cầu điều hành: hồ sơ nào sắp quá hạn, lĩnh vực nào phát sinh nhiều phản ánh, bộ phận nào quá tải, địa bàn nào biến động dân cư, nhóm đối tượng nào cần hỗ trợ. Dữ liệu đầu vào phải có cấu trúc thống nhất về mã định danh, thời gian, đơn vị hành chính, lĩnh vực nghiệp vụ, trạng thái xử lý, chủ thể chịu trách nhiệm và nguồn phát sinh.
Dashboard cần ưu tiên khai thác dữ liệu tự động từ các hệ thống hiện có, hạn chế tối đa yêu cầu công chức nhập lại dữ liệu. Nguyên tắc quan trọng là “dữ liệu phát sinh ở đâu, được cập nhật từ đó”. Công cụ cũng phải được phân quyền theo vai trò: lãnh đạo cấp xã nhìn thấy bức tranh tổng thể; công chức chuyên môn truy cập chỉ số thuộc lĩnh vực phụ trách; cấp tỉnh tổng hợp để giám sát và hỗ trợ; người dân tiếp cận một số chỉ số công khai phù hợp, không xâm phạm dữ liệu cá nhân (Chính phủ, 2023).
Về cấu trúc, Dashboard cấp xã có thể gồm sáu lớp: dữ liệu đầu vào; chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu; chỉ số điều hành; trực quan hóa và cảnh báo; phân quyền và bảo mật; ra quyết định và phản hồi chính sách. Sáu lớp này bảo đảm dữ liệu không chỉ được hiển thị mà còn được sử dụng trong điều hành, phân bổ nguồn lực, đôn đốc xử lý, phát hiện điểm nghẽn, điều chỉnh quy trình và báo cáo cấp trên.
| Nhóm chỉ số | Nội dung theo dõi | Nguồn dữ liệu | Tần suất cập nhật | Ý nghĩa quản trị |
| Giải quyết thủ tục hành chính | Hồ sơ tiếp nhận, đang xử lý, đúng hạn, quá hạn, sắp quá hạn; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến | Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cổng dịch vụ công | Hằng ngày hoặc theo thời gian thực | Theo dõi tiến độ, phát hiện tồn đọng, đôn đốc xử lý kịp thời |
| Chất lượng phục vụ | Mức độ hài lòng; phản ánh về thái độ phục vụ; thời gian chờ; số lần bổ sung hồ sơ | Hệ thống đánh giá hài lòng; bộ phận một cửa; phản ánh kiến nghị | Hằng tuần/tháng | Nhận diện khâu gây phiền hà và cải thiện chất lượng phục vụ |
| Quản lý nhiệm vụ nội bộ | Nhiệm vụ được giao, đang xử lý, hoàn thành, quá hạn, chờ phối hợp | Phần mềm quản lý văn bản, điều hành; hệ thống giao việc | Hằng ngày/ tuần | Phân công, kiểm soát tiến độ và nâng cao kỷ luật hành chính |
| Dữ liệu dân cư, hộ tịch, an sinh | Biến động dân cư; khai sinh, kết hôn, khai tử; hộ nghèo; người cao tuổi; trẻ em; người khuyết tật | Cơ sở dữ liệu dân cư; phần mềm hộ tịch; dữ liệu an sinh xã hội | Theo phát sinh, hằng/tuần/tháng | Quản lý địa bàn, dự báo nhu cầu chính sách và hỗ trợ nhóm yếu thế |
| Đất đai, xây dựng, môi trường | Hồ sơ đất đai; phản ánh trật tự xây dựng; vệ sinh môi trường; điểm nóng địa bàn | Hệ thống chuyên ngành; phản ánh hiện trường; báo cáo địa bàn | Hằng ngày/ tuần | Phát hiện sớm vi phạm, hạn chế khiếu nại, hỗ trợ điều hành địa bàn |
| Phản ánh, kiến nghị | Số phản ánh tiếp nhận; tỷ lệ đã xử lý; phản ánh quá hạn; lĩnh vực phát sinh nhiều kiến nghị | Hệ thống phản ánh kiến nghị; lịch tiếp công dân; sổ tiếp nhận đơn thư | Hằng ngày/ tuần | Phát hiện điểm nóng xã hội, tăng trách nhiệm giải trình |
| Cảnh báo rủi ro | Hồ sơ quá hạn tăng; phản ánh tăng bất thường; dữ liệu chậm cập nhật; nhiệm vụ tồn đọng; hài lòng giảm | Tổng hợp từ hệ thống nghiệp vụ và chỉ số Dashboard | Theo thời gian thực hoặc hằng ngày | Cảnh báo sớm để chủ động can thiệp và phòng ngừa rủi ro quản trị |
Bảng trên là khung chỉ số gợi ý. Khi triển khai thực tế, từng địa phương cần điều chỉnh theo đặc điểm đô thị, nông thôn, miền núi, quy mô dân cư, lĩnh vực, khối lượng thủ tục hành chính và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của đội ngũ cán bộ, công chức.
2.4. Quy trình vận hành và phân quyền sử dụng
Quy trình vận hành Dashboard cấp xã có thể gồm năm bước: xác định nhu cầu điều hành và bộ chỉ số trọng tâm; xác định nguồn dữ liệu và chuẩn hóa dữ liệu; thiết kế giao diện và cảnh báo; tích hợp Dashboard vào quy trình làm việc; đánh giá, điều chỉnh và cải tiến liên tục. Trong đó, bước xác định nguồn dữ liệu và định nghĩa chỉ số có ý nghĩa quyết định.
Phân quyền sử dụng cần dựa trên chức năng, nhiệm vụ của từng chủ thể. Lãnh đạo cấp xã cần bức tranh tổng hợp; công chức chuyên môn cần giao diện riêng theo lĩnh vực; cấp tỉnh cần dữ liệu tổng hợp, so sánh giữa các xã để giám sát, hỗ trợ và điều phối; người dân và doanh nghiệp chỉ nên tiếp cận các thông tin công khai ở mức tổng hợp. Dashboard cấp xã cũng cần tích hợp với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, quản lý văn bản và điều hành, cổng dịch vụ công, nền tảng tích hợp - chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh, cơ sở dữ liệu dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 3.0.
Điều kiện triển khai Dashboard
Triển khai Dashboard cấp xã không thể chỉ được hiểu là lắp đặt công cụ công nghệ hoặc xây dựng giao diện hiển thị số liệu. Công cụ này chỉ phát huy hiệu quả khi được đặt trong hệ sinh thái quản trị số gồm thể chế, quy trình nghiệp vụ, dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, an toàn thông tin và văn hóa điều hành dựa trên bằng chứng.
Một là, thể chế và quy chế vận hành rõ ràng. Cần xác định Dashboard là công cụ phục vụ chỉ đạo, điều hành, giám sát tiến độ, đánh giá kết quả thực thi và hỗ trợ báo cáo định kỳ. Quy chế cần quy định vai trò của chủ tịch, phó chủ tịch, công chức chuyên môn, bộ phận một cửa và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin; đồng thời làm rõ dữ liệu nào dùng cho điều hành nội bộ, dữ liệu nào báo cáo cấp trên, dữ liệu nào công khai và dữ liệu nào phải kiểm soát chặt chẽ.
Hai là, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và chất lượng dữ liệu. Dashboard chỉ phản ánh đúng tình trạng vận hành khi các bước xử lý, chủ thể chịu trách nhiệm, thời hạn, trạng thái công việc, dữ liệu phát sinh và đầu ra được xác định thống nhất. Cần chuẩn hóa danh mục dùng chung, kiểm tra dữ liệu thiếu, trùng, sai định dạng, cập nhật chậm, bất thường và không khớp giữa các hệ thống.
Ba là, hạ tầng kỹ thuật và khả năng liên thông. Mô hình phù hợp là cấp tỉnh xây dựng nền tảng Dashboard dùng chung, chuẩn hóa dữ liệu và bộ chỉ số lõi, sau đó phân quyền khai thác đến từng xã. Cách làm này giúp bảo đảm thống nhất về kiến trúc, an toàn thông tin, bảo trì và nâng cấp.
Bốn là, nhân lực số và năng lực phân tích dữ liệu. Cán bộ, công chức cấp xã cần hiểu dữ liệu đến từ đâu, chỉ số được tính như thế nào, sai lệch có thể phát sinh ở khâu nào, chỉ số nào cần ưu tiên theo dõi và khi có cảnh báo thì xử lý theo quy trình nào. Đào tạo cần gắn với vị trí việc làm và nghiệp vụ cụ thể, không chỉ dừng ở thao tác phần mềm.
Năm là, bảo mật, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Dashboard cấp xã có thể tích hợp dữ liệu dân cư, hộ tịch, đất đai, tài chính, đối tượng chính sách, phản ánh kiến nghị và tiếp công dân. Vì vậy, công cụ phải phân quyền nhiều lớp, ghi nhật ký truy cập, kiểm soát xuất dữ liệu, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm và có quy trình ứng phó sự cố theo Nghị định số 13/2023/NĐ-CP (Chính phủ, 2023).
Sáu là, Dashboard phải được tích hợp vào quy trình lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra. Nếu không được đưa vào giao ban, đôn đốc nhiệm vụ, xử lý hồ sơ tồn đọng, đánh giá công vụ và báo cáo định kỳ, công cụ này sẽ nhanh chóng trở thành sản phẩm hình thức. Văn hóa điều hành dựa trên dữ liệu phải bắt đầu từ người đứng đầu.
2.5. Thách thức và điểm nghẽn khi triển khai Dashboard ở cấp xã
Việc triển khai Dashboard cấp xã đối mặt với nhiều thách thức không chỉ về kỹ thuật, mà còn về dữ liệu, năng lực công vụ, trải nghiệm dịch vụ công trực tuyến, bảo vệ dữ liệu cá nhân và cơ chế sử dụng dữ liệu trong điều hành. Các báo cáo gần đây cho thấy khoảng cách giữa mục tiêu chính sách và năng lực thực thi ở cơ sở vẫn đáng chú ý.
Thứ nhất, có khoảng cách giữa cung cấp dịch vụ số và mức độ sử dụng thực tế; Thứ hai, dữ liệu còn phân tán, thiếu đồng bộ và khó theo dõi quy trình xử lý; Thứ ba, chất lượng dịch vụ công trực tuyến chưa thật thuận tiện, ảnh hưởng đến nguồn dữ liệu điều hành; Thứ tư, quy trình trực tuyến chưa thay thế được quy trình trực tiếp, làm tăng gánh nặng cho công chức cơ sở; Thứ năm, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư là điểm nghẽn quan trọng; Thứ sáu, khả năng tiếp cận của người yếu thế và địa bàn khó khăn còn hạn chế; Thứ bảy, mức độ tương thích thiết bị di động và trải nghiệm người dùng đối với cổng dịch vụ công còn hạn chế; Thứ tám, năng lực số của cán bộ, công chức chưa đồng đều; Thứ chín, mô hình hỗ trợ cộng đồng đã mở rộng nhanh nhưng hiệu quả còn phụ thuộc vào việc tổ chức thực thi; Thứ mười, chỉ số hài lòng chung cải thiện nhưng vẫn thiếu dữ liệu chi tiết phục vụ điều hành cấp xã.
Tóm lại, điểm nghẽn khi triển khai Dashboard cấp xã không chỉ là thiếu công nghệ, mà là quy trình còn phức tạp, dữ liệu chưa được tái sử dụng, liên thông chưa đầy đủ, hỗ trợ người dân chưa hiệu quả và bảo vệ dữ liệu cá nhân chưa đồng đều. Nếu không gắn với cải cách quy trình, chuẩn hóa dữ liệu và nâng cao năng lực công vụ, Dashboard có nguy cơ trở thành một lớp báo cáo mới.
2.6. Một số giải pháp ứng dụng
Vấn đề trọng tâm không phải là xây dựng thêm một công cụ kỹ thuật, mà là tổ chức lại phương thức quản trị điều hành ở cơ sở theo hướng dựa trên dữ liệu. Dashboard chỉ phát huy giá trị khi được đặt trong tổng thể cải cách hành chính, chuyển đổi số, chuẩn hóa dữ liệu, nâng cao năng lực công vụ và bảo đảm trách nhiệm giải trình.
Thứ nhất, cần thống nhất nhận thức rằng Dashboard là công cụ quản trị, không phải sản phẩm trình diễn công nghệ. Công cụ này phải giúp cấp xã theo dõi trạng thái vận hành, nhận diện điểm nghẽn, cảnh báo rủi ro, phân công nhiệm vụ, đánh giá chất lượng phục vụ và giải trình bằng dữ liệu. Nội dung này cần được đưa vào chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhất là người đứng đầu.
Thứ hai, cần xây dựng bộ chỉ số Dashboard cấp xã tinh gọn, thiết thực và có khả năng hành động. Bộ chỉ số nên gồm chỉ số lõi bắt buộc về thủ tục hành chính, nhiệm vụ, phản ánh kiến nghị, hài lòng, dân cư - an sinh và cảnh báo quá hạn; chỉ số đặc thù theo loại địa bàn; chỉ số chuyên đề theo nhiệm vụ trọng tâm. Mỗi chỉ số phải có định nghĩa, nguồn dữ liệu, công thức tính, tần suất cập nhật, đơn vị chịu trách nhiệm và ngưỡng cảnh báo.
Thứ ba, cần chuẩn hóa dữ liệu và quy trình nghiệp vụ trước khi mở rộng Dashboard. Trước mắt, nên ưu tiên dữ liệu thủ tục hành chính, nhiệm vụ do cấp trên giao, phản ánh kiến nghị, dân cư - hộ tịch, an sinh xã hội và đánh giá hài lòng. Dữ liệu đã phát sinh trong hệ thống nghiệp vụ cần được kế thừa tự động, hạn chế nhập lại.
Thứ tư, cần thiết kế mô hình Dashboard dùng chung cấp tỉnh, phân quyền khai thác đến cấp xã. Cấp tỉnh giữ vai trò thiết kế kiến trúc, ban hành chuẩn dữ liệu, xây dựng bộ chỉ số lõi, bảo đảm nền tảng kỹ thuật, an toàn thông tin và tích hợp hệ thống. Cấp xã sử dụng Dashboard trong điều hành hằng ngày, cập nhật dữ liệu phát sinh, phản hồi bất cập và đề xuất điều chỉnh chỉ số.
Thứ năm, cần gắn Dashboard với giao ban, kiểm tra, giám sát và đánh giá công vụ. Trong giao ban hằng tuần, lãnh đạo cấp xã có thể rà soát hồ sơ sắp quá hạn, nhiệm vụ chậm tiến độ, phản ánh chưa xử lý, lĩnh vực có nhiều kiến nghị, chỉ số hài lòng giảm hoặc dữ liệu chưa cập nhật. Dashboard phải giúp cuộc họp tập trung vào vấn đề có bằng chứng, chứ không chỉ nghe báo cáo chung.
Thứ sáu, cần nâng cao năng lực dữ liệu cho cán bộ, công chức cấp xã. Đào tạo phải gắn với vị trí việc làm, bao gồm hiểu dữ liệu hành chính, đọc và diễn giải chỉ số, phát hiện bất thường, sử dụng Dashboard trong xử lý công việc, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dùng dữ liệu để cải thiện quy trình phục vụ.
Thứ bảy, cần bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phân quyền khai thác ngay từ giai đoạn thiết kế. Dashboard phải có cơ chế phân quyền nhiều lớp, ghi nhật ký truy cập, kiểm soát xuất dữ liệu, ẩn danh dữ liệu nhạy cảm; đồng thời nghiêm cấm chia sẻ tài khoản, gửi dữ liệu qua kênh không an toàn hoặc sử dụng dữ liệu ngoài mục đích công vụ.
Thứ tám, cần kết hợp dữ liệu trực tuyến với dữ liệu trực tiếp và phản hồi của người dân. Căn cứ vào tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến, Dashboard cấp xã cần kết hợp dữ liệu hồ sơ trực tuyến, hồ sơ nộp trực tiếp, dữ liệu hỗ trợ người dân, phản ánh kiến nghị, tiếp công dân và khảo sát hài lòng sau giao dịch. Cách tiếp cận đa nguồn giúp tránh bỏ sót nhu cầu của nhóm yếu thế, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân vùng xa hoặc nhóm có kỹ năng số hạn chế.
Cuối cùng, cần triển khai theo lộ trình, ưu tiên thí điểm và đánh giá tác động. Giai đoạn đầu có thể ưu tiên Dashboard về thủ tục hành chính, nhiệm vụ nội bộ, phản ánh kiến nghị và mức độ hài lòng; sau đó mở rộng sang dân cư, an sinh xã hội, đất đai - xây dựng, tài chính - ngân sách. Tiêu chí đánh giá không nên là số lượng màn hình hiển thị, mà cần tập trung vào giá trị thực tiễn và hiệu quả sử dụng của hệ thống trong hỗ trợ công tác quản trị, điều hành: giảm thời gian tổng hợp báo cáo, phát hiện sớm hồ sơ quá hạn, xử lý phản ánh nhanh hơn, giảm nhập liệu trùng lặp và cải thiện trải nghiệm người dân.
3. Kết luận
Ứng dụng bảng điều khiển số trong quản trị điều hành của chính quyền cấp xã không còn là giải pháp công nghệ tùy chọn, mà đã trở thành yêu cầu tất yếu trong tiến trình xây dựng chính quyền số và cải cách hành chính cơ sở. Bài viết đã làm rõ Dashboard cần được tiếp cận như một cấu phần cốt lõi của quản trị số, giúp kết nối quy trình nghiệp vụ, chỉ số điều hành và nâng cao trách nhiệm giải trình. Đối với cấp xã, công cụ này mang lại giá trị thực tiễn lớn thông qua việc kiểm soát nhiệm vụ nội bộ, theo dõi tiến độ thủ tục hành chính, giám sát an sinh xã hội và kịp thời nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành bộ máy.
Tuy nhiên, Dashboard chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi được đặt trên một nền tảng dữ liệu sạch, có chất lượng và được liên thông đồng bộ. Thực tiễn triển khai tại cấp cơ sở hiện nay vẫn đang đối mặt với không ít thách thức, từ năng lực số chưa đồng đều của đội ngũ cán bộ, công chức, khoảng cách trong trải nghiệm dịch vụ số của người dân, cho đến yêu cầu ngày càng cao về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Do đó, việc xây dựng Dashboard đòi hỏi phải bám sát thực tế địa phương, tránh xu hướng áp đặt kỹ thuật một chiều từ trên xuống.
Xét đến cùng, giá trị của Dashboard không được đo bằng sự phức tạp của giao diện, mà bằng tác động quản trị thực chất: giảm thiểu thủ tục thủ công, phát hiện sớm hồ sơ quá hạn và hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định dựa trên bằng chứng. Dashboard cấp xã chỉ có ý nghĩa khi trở thành một phần của văn hóa điều hành dựa trên dữ liệu, góp phần đổi mới phương thức quản trị và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở trong kỷ nguyên số.
_________________
Ngày nhận bài: 29/4/2026; Ngày bình duyệt: 25/5/2026; Ngày quyết định đăng: 2/7/2026.
Email tác giả: quandm@vnu.edu.vn
Bộ Chính trị (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22-12-2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. https://tulieuvankien.dangcongsan.vn
Chính phủ (2023). Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17-4-2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân. https://vanban.chinhphu.vn
OECD (2014). Recommendation of the Council on Digital Government Strategies. https://legalinstruments.oecd.org
Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06-01-2022 phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”. https://vanban.chinhphu.vn
UNDESA (2022). United Nations E-Government Survey 2022: The Future of Digital Government. United Nations, New York. https://desapublications.un.org
World Bank (2021). World Development Report 2021: Data for Better Lives. https://doi.org/10.1596/978-1-4648-1600-0